- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lý Văn N và chị Phàn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lý Văn N và bị đơn chị Phàn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lý Văn N, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang;
Bị đơn: Chị Phàn Thị T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1, khoản 2 Điều 81; Khoản 1, khoản 3 Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Lý Văn N và bị đơn chị Phàn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn N và chị Phàn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lý Văn N và chị Phàn Thị T thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Lý Anh K, sinh ngày 01/02/2017 cho anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Lý Minh N1, sinh ngày 30/11/2014 chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lý Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Lý Văn N đã nộp theo biên lai thu số 0000053 ngày 16/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnhTuyên Quang. Trả lại cho anh Lý Văn N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 4; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Bạch Ngọc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Cử |