vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Thoa - Trần Văn Luận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC a – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L thuận tình ly hôn.

- Con chung: Ông Trần Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần L, sinh ngày 28/9/2010 và Trần Phương T, sinh ngày 11/8/2014 đến tuổi trưởng thành. Ông L không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Cháu Trần Ngọc Thảo, sinh ngày 06/5/2002 và Trần Luật, sinh ngày 07/11/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, cha, mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L không yêu cầu giải quyết.

- Án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Trần Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay án phí cho ông L. Tổng cộng bà T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002865 ngày 20/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà T 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ