- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Dung + Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:28/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025, về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, Sinh năm 1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn Chẩn Xuyên 1, xã Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Thôn Chẩn Xuyên 1, xã Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tiến T - sinh ngày 19/5/2012, cháu Nguyễn Bản N – sinh ngày 25/02/2015 và cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 23/7/2017. Ly hôn chị D, anh D thống nhất giao cháu Nguyễn Bản N cho chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Tiến T và cháu Nguyễn Huy H cho anh Nguyễn Văn D Trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận, chị Lê Thị D chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002073 ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3, tỉnh Thanh Hoá.
Trả lại chị Lê Thị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS huyện khu vực 3. - UBND xã Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thanh Tuấn |