vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạng Thị L và Lầu A N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Hạng Thị L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản N, xã B, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lầu A N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản N, xã B, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N có 02 con chung là: Cháu Lầu Thị Ánh Ng, sinh ngày 29/01/2019 và cháu Lầu Trường G, sinh ngày 25/03/2022. Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lầu Thị Ánh Ng, sinh ngày 29/01/2019 và cháu Lầu Trường G, sinh ngày 25/03/2022 cho anh Lầu A N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Hạng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung (anh Lầu A N không yêu cầu). Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Hạng Thị L và anh Lầu A N tự nguyện thỏa thuận để chị Hạng Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La theo biên lai số: 0000190, ngày 13/08/2025. Hoàn trả lại chị Hạng Thị L số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ