vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị N - Bùi Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N; Sinh năm 1997;

Trú tại: Thôn U, xã ĐQ, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn V; Sinh năm 1994;

Trú tại: Thôn Khà, xã ĐL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Chị Hà Thị N là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đặc biết khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định số 433/QĐ – UBDT ngày 18/6/2021 Quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V thống nhất có 01 con chung là Bùi Tuấn Sang, sinh ngày 11/7/2017. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị N và anh V như sau: Giao cháu Bùi Tuấn S cho anh V chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Chị Nga không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị N và anh Bùi Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh V phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ