- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1998 và anh Nguyễn Thương T, sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC ... – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1998; Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk)
Bị đơn: Anh Nguyễn Thương T, sinh năm 1997; Địa chỉ: C đường C, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường P, tỉnh Đắk Lắk)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1998 và anh Nguyễn Thương T, sinh năm 1997.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc K và anh Nguyễn Thương T có 02 (hai) con chung tên là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 21/02/2024 và Nguyễn Trung H, sinh ngày 05/01/2022 (hiện 02 con chung đang sống với chị K). Ly hôn, chị K và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu M và cháu H cho chị K tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/01 (một) cháu x 02 (hai) cháu = 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 08/2025 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc K và anh Nguyễn Thương T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc K tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009087 ngày 18/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực .. – Đắk Lắk nên hoàn lại cho chị K 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Thương T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực.. – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - UBND phường ... tỉnh Đắk Lắk; (Số 71/2021 ngày 14/12/2021) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |