- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và Chị Phạm Thị Bích Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Đội 6, xã TL, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ cũ: Đội 6, xã TP, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Phạm Thị Bích Ph, sinh năm 1995. HKTT: Đội 6, xã TL, tỉnh Hưng Yên HKTT cũ: Đội 6, xã TP, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Số nhà cx, đường LĐ, khu phố NT, phường HC, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Phạm Huyền A, sinh ngày 10/6/2017.
- Cháu Phạm Quang V, sinh ngày 31/7/2019.
- Cháu Phạm Khánh Ng, sinh ngày 25/11/2022. Người đại diện hợp pháp cho các cháu Huyền A, Vinh và Ng: Anh Phạm Thanh T và Chị Phạm Thị Bích Ph - Bố, mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh T và Chị Phạm Thị Bích Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và Chị Phạm Thị Bích Ph thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Huyền A, sinh ngày 10/6/2017; Phạm Quang V, sinh ngày 31/7/2019 và Phạm Khánh Ng, sinh ngày 25/11/2022. Anh chị thỏa thuận giao các cháu Huyền A, V và Ng cho anh Phạm Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ph đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Khánh Ng là 3.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi. Đối với hai cháu Phạm Huyền A và Phạm Quang V anh T không yêu cầu Chị Ph phải cấp dưỡng nuôi các cháu. Chị Ph được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh T và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở Chị Ph thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh T có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Nếu Chị Ph không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phạm Thanh T tự nguyện nhận chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Cộng bằng 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24 số 0001110 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL, tỉnh Hưng Yên, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND khu vực 1-Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 1-Hưng Yên; - UBND xã TL (GCNKH số 13/2017 ngày 24/4/2017); - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |