vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H thống nhất có một con chung là Trần Ngọc Minh H1 sinh ngày 21/9/2023. * Việc nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận chị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1999

Nơi cư trú: Xóm A, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm: 1993

Nơi cư trú: Xóm C, thôn H, xã C, huyện V, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H thống nhất có một con chung là Trần Ngọc Minh H1 sinh ngày 21/9/2023. * Việc nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H thống nhất thỏa thuận chị Á được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Ngọc Minh H1 sinh ngày 21/9/2023. * Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là cháu Trần Ngọc Minh H1 sinh ngày 21/9/2023, mỗi tháng 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc Á và anh Trần Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc Á tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Á đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0003257 ngày 21/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Canh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ