vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L. 2.

VKSND cùng cấp; Chi cục THADS huyện Quảng Xương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1988 Nơi cư trú: Thôn 7, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đào Văn L, sinh ngày 23 tháng 11 năm 1986 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/3/2017. Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư. Nơi cư trú: Thôn 7, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 05 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L có 02 con chung là cháu Đào Thị Tú V, sinh ngày 31/10/2012 và cháu ĐàoVăn Minh Đ, sinh ngày 02/6/2018. Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L tự nguyện thoả thuận khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ĐàoVăn Minh Đ; Anh Đào Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đào Thị Tú V. Chị H và anh L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị H, anh Đào Văn L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản: Đình chỉ yêu cầu về giải quyết tài sản. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Đào Văn L tự nguyện thoả thuận chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn). Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí chia tài sản cho chị Nguyễn Thị H là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0005630 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ