- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H-Trần Văn Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hiền và anh Trần Văn Xuân.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hiền - Sinh năm: 1995 HKTT: Thôn 5, xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá Nơi ở hiện nay: Thôn Tân Hải, xã Nga Phú, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. * Bị đơn: Anh Trần Văn Xuân - Sinh năm: 1985 Địa chỉ: Thôn 5, xã Nga Thái, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hiền và anh Trần Văn Xuân. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Ngọc Yến, sinh ngày 02/7/2018. Sau ly hôn, giao cháu Yến cho chị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng; anh Xuân không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị Hiền tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/24, số 0006476 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, chị Hiền được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Nga Sơn. - THADS huyện Nga Sơn. - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh. - UBND xã Nga Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huệ |