- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc H và Nguyễn Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃCHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 giữa Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm: 1991 và bị đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: Tổ 1, khu phố 5, phường M, TX. C1, Tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc H và Nguyễn Minh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà H và ông C có 02 con chung tên Nguyễn Lê Minh T sinh ngày 13/10/2018 và Nguyễn Nguyễn Lê Ngọc N, sinh ngày 05/02/2020. Giao 02 con chung là Nguyễn Lê Minh T và Nguyễn Nguyễn Lê Ngọc N, cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng bà H không yêu cầu.
2.2. Về tài sản chung: Bà H và ông C không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí: Bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Hà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004751 ngày 19/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS thị xã Chơn Thành; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Lê Văn Ngọc (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |