vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ngh và chị Bùi Thị Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn Nh: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Ngh - Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ngh và chị Bùi Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN CP
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐCP, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn Nh gia đình thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Ngh năm sinh 1992; CCCD số

xxxxxxxxxxxx;

2. Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx;

Cùng nơi thường trú: xóm Đúng Thá, xã Thu Phong, huyện CP, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào điểm (b) khoản 1 Điều 39, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, khoản 1 Điều 88 của Luật hôn Nh và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Ngh và chị Bùi Thị Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn Nh:

Anh Bùi Văn Ngh và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:

AnhNgh và chị Th có 02 con chung là:

- Bùi Đức Nh, sinh ngày 30/3/2017, giới tính: Nam (Theo Kết quả xét nghiệm AND số 5823.VCJ/25/AND ngày 14/3/2025 của Công ty cổ phần công nghệ y tế VIETCARE kết luận anhNgh có quan hệ huyết thống cha – con với cháu Nh).

- Bùi Thị Thanh Nh2, sinh ngày 04/3/2020, giới tính: Nữ;

Hiện các con sức khỏe bình thường, không có nhược điểm về tâm thần thể chất. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anhNgh trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cả 02 con chung; chị Th cóNgh vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000Đ (Ba triệu đồng)/1 tháng/ 02 con (mỗi con 1.500.000Đ/1 tháng) kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật.

AnhNgh và chị Th có quyền đến các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục về hộ tịch của cháu Bùi Đức Nh (bổ sung tên cha vào giấy khai sinh).

Sau khi ly hôn, hai bên có quyền,Ngh vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.4. Về công nợ chung,Ngh vụ tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn Ngh tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và toàn bộ án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền 150.000Đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Ngh đã nộp tạm ứng án phí 300.000Đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CP theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002887 ngày 12/3/2025, được đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự Th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ