vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1944 Địa chỉ: Thôn 9, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc V, sinh năm 1972 và chị Trần Thị Lệ H, sinh năm 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nợ tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-DSTp. Kon Tum, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-DS ngày 09/5/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương ự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1944 Địa chỉ: Thôn 9, xã Đăk Cấm, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc V, sinh năm 1972 và chị Trần Thị Lệ H, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Đoàn Kết, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Anh Huỳnh Ngọc V và chị Trần Thị Lệ H phải trả cho bà Lê Thị S tổng cộng số tiền nợ gốc là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân S năm 2015. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và bà Lê Thị S có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Huỳnh Ngọc V và chị Trần Thị Lệ H chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, cho đến khi thi hành án xong số tiền nêu trên.

Về án phí dân S sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân S; điểm điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

+ Anh Huỳnh Ngọc V và chị Trần Thị Lệ H phải chịu 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Lê Thị S không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ