vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội Tuyên án 24/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M Địa chỉ: Lô 5A P, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hoài N - Tổng giám đốc Bị đơn: Ông Phạm Thành Thái L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 3 ngõ 18 Nguyễn Đình C, phường Lê Đại H, quận H, thành phố Hà Nội. 2. Sự th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định: số 28 ngày 24/03/2025 của TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-DSHai Bà Trưng, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M Địa chỉ: Lô 5A P, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hoài N - Tổng giám đốc

- Bị đơn: Ông Phạm Thành Thái L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 3 ngõ 18 Nguyễn Đình C, phường Lê Đại H, quận H, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M và ông Phạm Thành Thái L cùng xác nhận:

- Đến ngày 14/3/2024, ông Phạm Thành Thái L còn nợ Công ty cổ phần Bất động sản M số tiền 6.763.000.000 đồng (sáu tỷ bảy trăm sáu mươi ba triệu đồng)

- Các bên thống nhất được phương án trả nợ như sau: + Ngày 17/3/2025, ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 100.000.000 đồng; + Ngày 31/12/2025, ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 1.050.000.000 đồng; + Ngày 30/6/2026, ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 550.000.000 đồng; + Ngày 31/12/2026, ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 500.000.000 đồng; + Từ năm 2027 đến năm 2030, mỗi năm ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 1.00.000.000 đồng, được chia thành 02 lần vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, mỗi lần 500.000.000 đồng; + Ngày 30/6/2031, ông L trả cho Công ty CP bất động sản điện lực M số tiền 563.000.000 đồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí theo quy định là 57.381.500 đồng (Năm mươi bày triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, năm trăm đồng) Nguyên đơn - Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M tự nguyện chịu cả 57.381.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M đã nộp 57.500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 24530 ngày 06/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng. Công ty cổ phần Bất động sản điện lực M được nhận lại 118.500 đồng (Một trăm mười tám nghìn, năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ