vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ngọc O, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Cầu Q, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 và bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: Ấp Định B, xã Long Th, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-DSTiểu Cần, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2025/TLST-DS, ngày 19 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ngọc O, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khóm A, thị trấn Cầu Q, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 và bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: Ấp Định B, xã Long Th, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trương Thị Ngọc O và ông Nguyễn Văn H thống nhất thoả thuận như sau: Ông H thừa nhận nợ và đồng ý trả cho bà O số tiền vốn vay bằng 15.000.000 đồng; ông H không phải trả lãi do bà O không có yêu cầu. Bà O, ông H thống nhất không yêu cầu bà Phan Thị Thu H cùng trả nợ với ông H cho bà O.

Khi án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng: 375.000 đồng;

Bà Trương Thị Ngọc O phải chịu 187.500 đồng được cấn trừ vào số tiền 500.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006095, ngày 18/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả lại cho bà Trương Thị Ngọc O số tiền chênh lệch là 312.500 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

Ông Nguyễn Văn H phải chịu 187.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ