vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ:, 15 Trần Bạch Đằng, phường A, TP.Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng OCB - Trần Minh Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
KHU VỰC A – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Địa chỉ:, 15 Trần Bạch Đằng, phường A, TP.Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Ngọc Đ – Trung tâm xử lý nợ - Khối quản lý rủi ro – Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị N phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền tính đến ngày 18/8/2025 là 534.786.150 đồng (năm trăm ba mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn một trăm năm mươi đồng) vào ngày 30/9/2025.

Ông H và bà N phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 19/8/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P.

2.2. Trường hợp ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị N vi phạm thời hạn trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc thửa đất số 645, tờ bản đồ 9 tại tổ dân phố A, phường H, nay là phường Đ, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 119387, số vào sổ cấp GCN CS-02530 ngày 30/8/2022 đứng tên ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị N.

2.3. Ngân hàng TMCP P phải trả lại cho ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 119387, số vào sổ cấp GCN CS-02530 ngày 30/8/2022 sau khi ông H và bà N thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P.

2.4. Án phí: Ông Trần Minh H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ phí dân sự sơ thẩm là 12.695.723 đồng. Tuy nhiên, ông H và bà N được được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc hộ cận nghèo nên được miễn 6.347.861 đồng. Ông H và bà N phải chịu 6.347.861 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền 12.072.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000640 ngày 01/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ