- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Hưng - Lý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 134 Luật Đất đai; Điều 134 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST- DS. | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 85; Điều 86; Điều 147; Điều 165; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 166 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Điều 134; Điều 138; Điều 129; Điều 500; Điều 501 BLDS.
Căn cứ vào Điều 134; Điều 135; Điều 136; Điều 137 Luật đất đai năm 2024.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” thụ lý số: 224/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Hoàng Quốc H, sinh năm 1991.
- Trú tại: TDP T, Phường C, tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn: Bùi Ngọc L, sinh năm 1965.
- Trú tại: TDP T, Phường C, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
1/ Bùi Ngọc S, sinh năm 1988.
2/ Lê Thị L1, sinh năm 1969.
3/ Bùi Ngọc T, sinh năm 1971.
4/ Thân Thị H1, sinh năm 1988.
5/ Bùi Ngọc L2, sinh năm 1994.
Đều trú tại: TDP T, Phường C, tỉnh Bắc Ninh.
* Người đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Ngọc L, Lê Thị L1, Bùi Ngọc T, Thân Thị H1, Bùi Ngọc L2: Ông Bùi Ngọc S, sinh năm 1988.
Trú tại: TDP T, Phường C, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Công nhận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo “Giấy biên nhận chuyển nhượng đất” được xác lập giữa hộ gia đình ông Bùi Ngọc L và ông Hoàng Quốc H ngày 20/02/2009 (Diện tích chuyển nhượng theo Giấy biên nhận chuyển nhượng = 38 m2 đất vườn; Diện tích chuyển nhượng theo kết quả đo đạc thực tế: 36,3 m2 vườn), trong GCNQSĐ đất có số vào sổ cấp GCNQSD đất: H04126 ngày 27/02/2008 mang tên anh Hoàng Quốc H. (Địa chỉ thửa đất: Thôn T, N, L, Bắc Giang này là: TDP T, phường C, tỉnh Bắc Ninh) có hiệu lực pháp luật. 2.2. Giao cho hộ ông Bùi Ngọc L gồm (ông Bùi Ngọc S, Bùi Ngọc L, Lê Thị L1, Bùi Ngọc T, Thân Thị H1, Bùi Ngọc L2) được sở hữu và sử dụng toàn bộ diện tích 36,3 m2 đất vườn (đất trồng cây lâu năm) trong GCNQSĐ đất có số vào sổ cấp GCNQSD đất: H04126 ngày 27/02/2008 mang tên anh Hoàng Quốc H và toàn bộ tài sản trên đất. 2.3. Hộ ông Bùi Ngọc L gồm (ông Bùi Ngọc S, Bùi Ngọc L, Lê Thị L1, Bùi Ngọc T, Thân Thị H1, Bùi Ngọc L2) và ông Hoàng Quốc H làm thủ tục cấp GCNQSD đất và chỉnh lý GCNQSD đất theo quy định. 3. Về án phí: Áp dụng Điều 24, Điều 26 nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Anh Hoàng Quốc H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Hoàng Quốc H đã nộp theo biên lai thu số: 0001102 ngày 03/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 5
- Bắc Ninh. 4. Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản: Tổng số tiền chi phí xem xét, thẩm định là: 5.350.000 đồng. Trong đó có: (2.650.000 đồng tiền chi phí trích đo và 2.700.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định). Các bên đương sự thỏa thuận anh Hoàng Quốc H nhận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tài sản và trích đo. Anh Hoàng Quốc H nộp đủ.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Có sơ đồ thửa đất kèm theo Quyết định)
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND Khu vực 5 – Bắc Ninh; - Phòng THADS Khu vực 5- Bắc Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |