vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (B). Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ2. Địa chỉ: T, A T, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đ2 (B) và Ông Đặng Viết Đ1; bà Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-KDTMD, ngày 02 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 166/2023/TLST - KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2023.

Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22/4/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (B). Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ2.

Địa chỉ: T, A T, quận H, Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến P – Chức vụ: Giám đốc- người đứng đầu Ngân hàng TMCP Đ2- Chi nhánh P1

(Theo quyết định số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đ2).

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang Đ- Chức vụ: Giám đốc phòng G.

(Theo quyết định số 491/QĐ-BIDV.PD ngày 17/5/2023 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2- chi nhánh P1).

- Bị đơn: Ông Đặng Viết Đ1, sinh năm 1970; bà Bùi Thị N, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 – Chi nhánh P1 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/13561774/HĐTD ngày 21/09/2022 tổng số tiền đến ngày 22/04/2024 là: 2.223.697.225 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, hai trăm hai mươi ba triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng) trong đó :

+ Tiền nợ gốc:

2.000.000.000 đồng.

+ Tiền nợ lãi trong hạn:

157.916.438 đồng.

+ Tiền nợ lãi quá hạn:

65.780.787 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo ngày 24/4/2024 ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2022/13561774/HĐTD ngày 21/09/2022. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, và lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ2 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền đối với thửa đất số 104, tờ bản đồ số 68. Địa chỉ thửa đất: Đ, xóm T, T, Y, Nghệ An theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 708974 do UBND huyện Y cấp ngày 09/11/2011 cho ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N.

Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Khi ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N ai trả nợ xong Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đ1, bà N theo quy định.

2.3. Án phí: Ngân hàng TMCP Đ2 và ông Đặng Viết Đ1 và bà Bùi Thị N thỏa thuận ông Đ1, bà N phải nộp 38.236.972 đồng (ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi sáu đồng chín trăm bảy mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 số tiền tạm ứng án phí 36.835.000 đồng (ba mươi sáu triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0011024, ngày 01/11/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ