- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa U và P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị U và ông Nguyễn Xuân P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | A, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/02/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị U, sinh năm 1972; địa chỉ: 198 N, Tổ 1, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân P, sinh năm 1971; địa chỉ: 198 N, Tổ 1, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị U và ông Nguyễn Xuân P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị U và ông Nguyễn Xuân P có 02 con chung là Nguyễn Nam P1, sinh ngày 26/7/1996 và Nguyễn Nam P2, sinh ngày 15/6/2001. Hiện nay các con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị U và ông Nguyễn Xuân P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị U tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0012981 ngày 23/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai; bà Trần Thị U được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND P. T, TX. A, tỉnh Gia Lai (Để ghi vào sổ hộ tịch, ĐK ngày 23/10/1995); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ánh Đông |