vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hạnh Quỳnh A, sinh ngày 22/02/2017 và cháu Nguyễn Hạnh Trúc N, sinh ngày 17/9/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH và STT của các đương sự Cg - Ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L.
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐMóng Cái, ngày 22 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Thành C, sinh năm: 1991.

Bị đơn: chị Nguyễn Diệu L, sinh năm 1993.

Đều có địa chỉ nơi cư trú: khu C, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 88, 89, 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào kết luận giám định ADN số 241737GL/GĐ-ADN ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Viện Công nghệ A1 và phân tích di truyền.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hạnh Quỳnh A, sinh ngày 22/02/2017 và cháu Nguyễn Hạnh Trúc N, sinh ngày 17/9/2020.

2.2. Về xác định con: cháu Nguyễn Hạnh Trúc N, giới tính: nữ; sinh ngày sinh ngày 17/9/2020; giấy khai sinh số: 234/2020 ngày 24/9/2020; nơi đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh không phải là con đẻ của anh Nguyễn Thành C.

2.3. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn: anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hạnh Quỳnh A đến khi thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Nguyễn Hạnh Trúc N, chị Nguyễn Diệu L chưa xác định được ai là cha đẻ của cháu N, chị L có trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hạnh Trúc N đến khi thành niên.

2.4. Tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự không có.

2.5. Về chi phí giám định: nguyên đơn anh Nguyễn Thành C đã tự nguyện chi trả trong quá trình giám định.

2.6. Về án phí: anh Nguyễn Thành C tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn (bao gồm tiền án phí của chị L và anh C), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003183 ngày 16/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, anh C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh C đã nộp đủ tiền án phí ly hôn. Anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Diệu L được miễn án phí về việc xác định con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ