- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Đặng Hoàn H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ. | Tp.Kon Tum, ngày 02 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum. Hiện trú tại: Số N, đường H, tổ M, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum với bị đơn: Anh Đặng Hoàn H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn P, xã V, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Đặng Hoàn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh D và anh Đặng Hoàn H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Đặng Nguyễn Duy K, sinh ngày 10/02/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh Đặng Hoàn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con;
Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét gải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án.
Án phí Thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thanh D nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thanh D đã nộp theo biên lai số 0000601, ngày 06/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố K, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị Thanh D được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thành phố Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS thành phố K; - UBND xã V, Tp. K; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |