vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 28/5/2001 và Nguyễn Thị Yến H, sinh ngày 13/8/2003, hiện nay hai cháu Nguyễn Thị Kiều O và Nguyễn Thị Yến N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐVũng Liêm, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 581/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị P, sinh năm: 1982. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 28/5/2001 và Nguyễn Thị Yến H, sinh ngày 13/8/2003, hiện nay hai cháu Nguyễn Thị Kiều O và Nguyễn Thị Yến N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Võ Thị P và anh Nguyễn Văn T thống nhất thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị P tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Võ Thị P 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008547 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ