- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G ly hôn với H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N TH P M TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | Tháp M i, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA C C Đ ƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Huỳnh Thanh G, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Nguyễn Văn H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp 4, xã Đ, huyện T, Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thanh G và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thanh G và anh Nguyễn Văn H tự nguyện ly hôn.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thanh G tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình. Anh Nguyễn Văn H tự nguyện nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình. Nhưng chị Huỳnh Thanh G tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005450 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị G được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - THADS Huyện; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh (Giấy CNKH số 58 ngày 20/12/2019); - Lưu: HSVA (Đ). | THẨM PH N (ĐÃ KÝ) Đinh Kim Oanh |