- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V T Th kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh L D B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T T và anh L D B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị V T T, sinh năm 1994. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N P, xã B M, huyện S, tỉnh Lào Cai; Địa chỉ để Tòa án liên hệ: Thôn T G, thị trân P, huyện B T, tỉnh Lào Cai; Nơi làm việc: Phòng khám đa khoa khu vực P, huyện B T, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh L D B, sinh năm 1993. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N P, xã B M, huyện S, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T T và anh L D B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị V T T và anh L D B nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị V T T và anh L D B được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con khi ly hôn: Chị V T T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L T T P sinh ngày 05/10/2020 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh L D B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị V T T nhận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001893 ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Lào Cai. Chị V T T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện S (2); - CCTHADS huyện S; - UBND tt P huyện B, tỉnh Lào Cai; - Đương sự (2); - Lưu: HSVA, THS, TA, VP (4). | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Trần Bình Trọng |