vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vạ A D và chị Lầu Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao các cháu Vạ A L, sinh ngày 10/4/2014 và cháu Vạ A T, sinh ngày 23/62015 cho anh Vạ A D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vạ A D và chị Lầu Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST - HNGĐM, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn anh Vạ A D; địa chỉ: Bản Đen Đin, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La;

Bị đơn chị Lầu Thị L; địa chỉ: Bản Đen Đin, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện M; địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La; Người đại diện theo pháp luật ông Đào Trọng D, Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vạ A D và chị Lầu Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao các cháu Vạ A L, sinh ngày 10/4/2014 và cháu Vạ A T, sinh ngày 23/62015 cho anh Vạ A D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung; không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

- Về vay nợ chung: Anh Vạ A D có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc (40.000.000VNĐ) và lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện M theo nội dung đã ký kết tại sổ vay vốn, mã KH: 7089.506.780, ngày 06/6/2019.

- Về án phí: anh Vạ A D nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Dê đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001286 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

Hoàn trả lại anh Vạ A D số tiền 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ