vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ
Tiểu C, ngày 01 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Cây G, xã Phong Th, huyện Cầu K, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp Định H, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Con chung: Cháu Nguyễn Hữu Nh, sinh ngày 07/10/2010; Cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/11/2015 và Cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/12/2018.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh thống nhất xác nhận có 03 con chung: Cháu Nguyễn Hữu Nh, sinh ngày 07/10/2010; cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 14/11/2015 và cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/12/2018. Ông Nguyễn Văn Ph đồng ý giao cháu Nguyễn Hữu Nh và cháu Nguyễn Thị Thanh T cho bà Nh trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, nguyện vọng của hai cháu (đủ 07 tuổi) cũng yêu cầu được ở với bà Nh. Bà Trần Thị Nh đồng ý giao cháu Nguyễn Minh H cho ông Ph trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã có giải thích cho các đương sự về quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Nhưng đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quyền tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Ph và bà Trần Thị Nh khai xác nhận không có, không có yêu cầu tranh chấp gì khác nên không giải quyết.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng. Bà Trần Thị Nh đồng ý chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0000411 ngày 22/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh, trả lại bà Nh tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng, theo biên lai thu tiền số: 0000411 ngày 22/02/2024 nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ