- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ N XIN LY HÔN ANH N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngụy Thị Minh N và anh Nguyễn Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngụy Thị Minh N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Khu C, xã Đ, huyện C, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Khu C, xã Đ, huyện C, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngụy Thị Minh N và anh Nguyễn Đức N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Ngụy Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 04/6/2022 kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đức N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N do chị N không yêu cầu. Anh Nguyễn Đức N có quyền, N vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; tài sản riêng; Về N vụ chung về tài sản; công sức: Chị N và anh N đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngụy Thị Minh N tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0008218 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục Thi hành án DS huyện Cẩm Khê; - UBND xã Điêu Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |