- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L kiện K đòi tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A- TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | A, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-DS ngày 06/6/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1965; Địa chỉ: Tổ 15, phường P, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị K; sinh năm: 1972; Địa chỉ: Tổ 9, phường P, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền còn nợ và phải trả: Bị đơn bà Đặng Thị K thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị L số tiền là: 13.800.000đ (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng).
- Về phương án trả nợ: Trong thời gian 03 tháng từ ngày 10/7/2024 đến ngày 10/10/2024, bà Đặng Thị K có trách nhiệm trả cho bà L số tiền còn nợ là 13.800.000đ (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng). Chia làm 2 đợt trả nợ, cụ thể như sau:
+ Đợt 1 từ ngày 10/7/2024 đến ngày 25/8/2024 bà K phải trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng).
+ Đợt 2 từ ngày 26/8/2024 đến ngày 10/10/2024 bà K phải trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 6.900.000đ (Sáu triệu chín trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Bị đơn bà Đặng Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với mức hòa giải thành là 345.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn bà L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 345.000đ (Ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0013100 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Long Sơn |