vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 16/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Duy S, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 2, xã Đông Dư, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 28/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào các Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 688 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ các khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 130/2024/TLST-DS về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trịnh Duy S, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đông Dư, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Mai Thị Thảo, sinh năm 1986 (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 4342.Q3, quyển số 03/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/8/2024).

Bị đơn: Công ty Cổ phần BK.

Mã số thuế: 0101360697

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà HH1- khu đô thị Yên Hòa, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tử Quảng, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Nguyễn Ngọc Ánh – chức vụ: Chuyên viên pháp chế; Bà Phạm Thị Vân – chức vụ: Chuyên viên pháp chế; Bà Nguyễn Thị Minh Thu – chức vụ: Chuyên viên pháp chế (Theo Giấy ủy quyền ngày 27/8/2024 của Đại diện theo pháp luật của công ty)

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất xác định bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) còn nợ nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền nợ gốc là 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tài sản số 163-02/HDVDT-BK22 ngày 26/12/2022 kí kết giữa hai bên.

Xác định tính đến ngày 29/8/2024, nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất thỏa thuận bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S khoản tiền nợ gốc là 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng) theo Hợp đồng vay tài sản số 163-02/HDVDT-BK22 ngày 26/12/2022.

2. Nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất thỏa thuận về việc bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cam kết có nghĩa vụ phải thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S tổng số tiền 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng) theo phương thức thanh toán như sau:

- Đợt 1: Ngày 29/8/2024, Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán luôn cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tại phiên hòa giải. Đã thanh toán xong bằng tiền mặt. Hai bên đã cùng kí Giấy giao nhận tiền ngày 29/8/2024.

- Đợt 2: Bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 29/10/2024.

- Đợt 3: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 29/11/2024.

- Đợt 4: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 29/12/2024.

- Đợt 5: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/1/2025.

- Đợt 6: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2025.

- Đợt 7: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/03/2025.

- Đợt 8: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/4/2025.

- Đợt 9: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/5/2025.

- Đợt 10: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/6/2025.

- Đợt 11: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/07/2025.

- Đợt 12: Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/8/2025.

3. Nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất thỏa thuận về việc nếu bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) vi phạm bất kỳ một thời hạn thanh toán nào nêu trên thì nguyên đơn ông Trịnh Duy S có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ còn lại theo Hợp đồng vay tài sản số 163-02/HDVDT-BK22 ngày 26/12/2022 kí kết giữa hai bên.

4. Nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất thỏa thuận về việc bị đơn phải tiếp tục thanh toán lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất là 15%/năm theo Hợp đồng vay tài sản số 163-02/HDVDT-BK22 ngày 26/12/2022 kí kết giữa hai bên kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong.

5. Kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi thi hành án xong nếu bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) chậm thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền nợ gốc và lãi nêu trên thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015

6. Về án phí DSST: Nguyên đơn ông Trịnh Duy S và bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) cùng thống nhất bị đơn Công ty Cổ phần BK (Mã số thuế: 0101360697) sẽ chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Hoàn trả lại nguyên đơn ông Trịnh Duy S số tiền tạm ứng án phí 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) theo Biên bai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046341 ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Cơ quan Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ