- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958 Ông Nguyễn Duy Kh, sinh năm 1958 Đều địa chỉ: Thôn 2, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958 Ông Nguyễn Duy Kh, sinh năm 1958 Đều địa chỉ: Thôn 2, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. ( ông Kh ủy quyền cho bà H theo giấy ủy quyền ngày 26/3/2024) Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1974 Anh Lê Văn Th, sinh năm 1974 Đều địa chỉ: Thôn 1, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. ( chị H ủy quyền cho anh Th theo giấy ủy quyền ngày 05/4/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất thỏa thuận xác định công nợ như sau: Bà Nguyễn Thị H, anh Lê Văn Th thống nhất: Anh Lê Văn Th, chị Lê Thị H còn nợ của ông Nguyễn Duy Kh, bà Nguyễn Thị H số tiền gốc là 49.670.000đ( Bốn chín triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng). Anh Lê Văn Th, chị Lê Thị H phải trả cho ông Nguyễn Duy Kh, bà Nguyễn Thị H số tiền là 49.670.000đ( Bốn chín triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng). Về tiền lãi: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán. Về án phí: Anh Lê Văn Th và chị Lê Thị H mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 310.000đồng; bà Nguyễn Thị H, ông Lê Duy Kh mỗi người phải chịu 310.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông bà thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - THA dân sự h .Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng Lê Thị Phƣơng |