vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TT; Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST - DSChơn Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 98/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TT; Địa chỉ: Lầu 8, 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Chức vụ: Tổng giám đốc;

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1984 - Nhân viên ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.

Bị đơn: Ông NHT, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 9, khu phố TL, phường HL, thị xã CT, tỉnh Bình Phước;

Đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Trương Duy Hg, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu phố 2, phường ĐH, thành phố PR, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông NHT có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP TT số nợ tổng số tiền 136.084.771 đồng trong đó bao gồm nợ gốc là 102.598.023 đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 09/6/2024 là 33.486.748 đồng, đồng thời thống nhất thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 10/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.

2.2. Phương thức trả nợ: Ông NHT có nghĩa vụ thanh toán vào từng tháng cho đến khi thanh toán xong số nợ vay, vào ngày 15 của từng tháng, ông Tâm sẽ trả cho Ngân hàng TMCP TT với số tiền 10.000.000 đồng/tháng cho đến khi thanh toán xong số nợ vay gốc, còn tiền lãi phát sinh sẽ thanh toán trên dư nợ gốc giảm dần. Thời gian thanh toán bắt đầu từ ngày 15/7/2024 cho đến khi ông Tâm thanh toán xong toàn bộ được nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo hợp đồng.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông NHT chấp nhận chịu án phí dân sự có giá ngạch: 3.402.119 đồng. Hoàn trả án phí cho Ngân hàng TMCP TT số tiền tạm ứng án phí 3.015.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004224 ngày 09/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ