vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 20/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG N1 (A). Địa chỉ: Số B L, Phường T, Quận B, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 20 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ Toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Lê Văn Gần.

2/ Ông Sơn Nhật Thành.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG N1 (A).

Địa chỉ: Số B L, Phường T, Quận B, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Người đại diện cho Ngân hàng N1: ông Nguyễn Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N1 – Chi nhánh huyện C. Theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo – PC, ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N1.

Địa chỉ: Số C, đường B Khóm E, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Ông Nguyễn Hữu T ủy quyền cho ông Trần Hải Đ – Cán bộ pháp chế A – Chi nhánh huyện C tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số: 08/NHNo.CTh-KHKD, ngày 20 tháng 02 năm 2024.

Bị đơn: Bà Kim Thị Quanh N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Bà Kim Thị Quanh N tự nguyện trả cho Ngân hàng N1 – Chi nhánh huyện C tổng số tiền vốn và tiền lãi còn nợ là 87.333.100đồng (T1 mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn một trăm đồng). Trong đó: (T2 vốn là 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 20 tháng 02 năm 2024 là 27.333.100đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm ba mươi ba nghìn một trăm đồng) và tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng vay kể từ ngày 21/02/2024 cho đến ngày bà Kim Thị Quanh N thanh toán xong số tiền nợ theo hợp đồng đã vay với Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện C.

“Kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2024 bà Kim Thị Quanh N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

Về thời gian trả: Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về thời gian bà Kim Thị Quanh N trả tiền cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện C do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Kim Thị Quanh N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.367.000 đồng (Bốn triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).

Ngân hàng N1 – Chi nhánh huyện C không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.063.000đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018962 ngày 10/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ