vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả T của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm T Bắc, tỉnh Bình T. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Võ Thị H: Ông Nguyễn Ngọc S – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm T Bắc, tỉnh Bình T. Theo Giấy ủy quyền ngày 20/11/2023 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM T BẮC
TỈNH BÌNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-DSHàm T Bắc, ngày 15 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 355/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả T của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H - Sinh năm 1977 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm T Bắc, tỉnh Bình T.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Võ Thị H: Ông Nguyễn Ngọc S – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm T Bắc, tỉnh Bình T. Theo Giấy ủy quyền ngày 20/11/2023

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm T Bắc, tỉnh Bình T.

2. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Kim H do ông Nguyễn Ngọc S là người đại diện theo ủy quyền và ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện, thỏa T, thống nhất hủy Hợp đồng đặt cọc (về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) lập ngày 01/6/2022.

- Bà Võ Kim H do ông Nguyễn Ngọc S là người đại diện theo ủy quyền cầu ông Nguyễn Ngọc T trả số tiền đã đặt cọc là 300.000.000đồng và phạt cọc vi phạm hợp đồng đặt cọc 300.000.000đồng. Tổng là 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

- Ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện, thỏa T, đồng ý theo yêu cầu của bà Võ Kim H là trả số tiền đã nhận cọc là 300.000.000đồng và phạt cọc vi phạm hợp đồng đặt cọc 300.000.000đồng. Tổng là 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện, thỏa T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng).

Bà Võ Kim H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Võ Kim H số tiền đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012837 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm T Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ