- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH giữa chị Th và anh D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/5/2024, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐCNTTLH | Lạc Thủy, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thanh, anh Bùi Gia Du. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh và anh Bùi Gia Du;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/5/2024, về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị Nguyễn Thị Thh, sinh năm 1985; Địa chỉ: Sông Bôi, Phú Nghĩa, Lạc Thủy, Hòa Bình. + Anh Bùi Gia D, sinh năm 1976; HKTT: tổ 6, phường dân Chủ, Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; Nơi ở: khu Quyết Tiến, thị trấn Ba Hàng Đồi, Lạc Thủy, Hòa Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/5/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/5/2024, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Gia Du thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: các đương sự không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Các đương sự khẳng định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về các vấn đề khác: không. II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - CQ thực hiện việc ĐKKH; - Lưu TA. | THẨM PHÁN |