vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T; Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh B; Mã số doanh nghiệp: 5400363xxx; Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào TA, sinh năm 1984; chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành T. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư F, mã số doanh nghiệp:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của Công ty cổ phần T và Công ty cổ phần đầu tư F"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-KDTMNam Từ Liêm, ngày 16 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 77/2022/TLST - KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần T; Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện L, tỉnh B; Mã số doanh nghiệp: 5400363xxx; Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào TA, sinh năm 1984; chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành T.

- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư F, mã số doanh nghiệp: 0106393xxx; Địa chỉ: Tầng X, tháp C Lô H KĐT M, đường P, phường T, quận N, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: ông Muôn Văn C, chức danh: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Đặng Thái H. (ông H có mặt)

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần T và công ty Cổ phần F (nay là công ty cổ phần đầu tư F) tự thỏa thuận như sau: Công ty Cổ phần F (nay là công ty cổ phần đầu tư F) sẽ thanh toán tổng số tiền nợ lãi phát sinh từ “Hợp đồng Mua Bán” số 023/HĐMB/TMHN-FCI&U ngày 05 tháng 03 năm 2021 cho Công ty Cổ phần T tổng số tiền nợ lãi 81.000.0000 đồng (tám mươi mốt triệu). Thời hạn thanh toán công nợ chậm nhất là ngày 23/05/2023.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần T phải nộp 2.025.000 đ (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, trả lại cho Công ty Cổ phần T số tiền 721.600 đồng tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai số: 0034943 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ