- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình Hậu - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST/HNGĐ ngày 06/9/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Trâm A, sinh năm 1979.
Đều ở địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107,110,116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 15/9/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/9/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Trâm A, sinh năm 1979.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình H và chị Đoàn Thị Trâm A thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Đình H và chị Đoàn Thị Trâm A thỏa thuận có 02 con chung Trần Thị Thùy L, sinh ngày 30/4/2004, Trần Thị Hương T, sinh ngày 26/3/2006. Chị A là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Thị Hương T cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị A mỗi tháng 2.000.000 đồng. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng đóng 1 lần. Thời gian cấp dưỡng: Kể từ tháng 10 năm 2023. Còn cháu Trần Thị Thùy L đã trưởng thành không phải nuôi dưỡng. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình H và chị Đoàn Thị Trâm A tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình H và và chị Đoàn Thị Trâm A thỏa thuận anh H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Anh H được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng anh đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004375, ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh. Tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con anh H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND xã T, TX Hồng Lĩnh. - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán Nguyễn Mạnh Cường |