vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị H và anh Mai Văn H 2.

Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, tên là Mai Yến N, sinh ngày 31/10/2015. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H - Mai văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị H và anh Mai Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Mai Văn H, sinh năm: 1985; Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị H và anh Mai Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung, tên là Mai Yến N, sinh ngày 31/10/2015. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Trương Thị H và anh Mai Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận chị Trương Thị H nộp thay anh Mai Văn H tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003640 ngày 16 tháng 8 năm 2023. Trả cho chị Trương Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ