vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K. 2.

Về con chung: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 19/5/1999 và Nguyễn Khánh H, sinh ngày 17/4/2005 đã thành niên, nên chị M và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị M - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
Móng Cái, ngày 23 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa: *. Nguyên đơn: chị Bùi Thị M, sinh năm: 1978; nơi cư trú: khu G, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. *. Bị đơn: anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1970; nơi thường trú: khu G, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: khu C, phường B, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 19/5/1999 và Nguyễn Khánh H, sinh ngày 17/4/2005 đã thành niên, nên chị M và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn K không có.

- Về án phí: chị Bùi Thị M tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003010 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Chị M được hoàn trả lại số tiền còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ