vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích Ngọc - Võ Hoài Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
Thốt Nốt, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích N – sinh năm: 1986

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, thành phố D.

Bị đơn: Ông Võ Hoài L – sinh năm: 1981

Địa chỉ: khu vực E, phường F, quận G, thành phố D.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông, bà có 02 con tên Võ Trần Phú L – sinh ngày 17/5/2016 và Võ Trần Khôi Ng – sinh ngày 01/5/2020, do bà N hiện đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, tiếp tục giao 02 con chung cho bà Trần Thị Bích N được quyền nuôi dưỡng.

Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông L, không ai có quyền cản trở. Bà N và ông ông L có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con sau ly hôn vì lợi ích của con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Võ Hoài L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 750.000 đồng/cháu (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng trên một cháu), tính từ ngày 15/3/2023 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông, bà xác định không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Bích N và ông Võ Hoài L mỗi người phải nộp số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình; Ông Võ Hoài L phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, trong đó bà N tự nguyện nộp thay cho ông L số tiền trên. Vậy bà N phải nộp tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004916 ngày 07/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ