vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị H khởi kiện xin ly hôn BĐ anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
Y, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023. giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1996

Địa chỉ: xóm A, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Trịnh Đình T, sinh năm 1991

Địa chỉ: xóm A, xã B, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T có 01 con chung. Vợ chồng ly hôn chị H và anh T cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Trịnh Ánh D, sinh ngày 05/3/2020 cho chị Bùi Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Đình T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu D cùng chị T số tiền mỗi tháng là 3.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2023.

Anh Trịnh Đình T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền đi lại thăm nom con chung làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Kim H và anh Trịnh Đình T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; anh Trịnh Đình T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự (cấp dưỡng nuôi con) nhưng chị Bùi Thị Kim H tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh Trịnh Đình T nên số tiền án phí chị Bùi Thị Kim H phải nộp là 300.000 đồng, chị Bùi Thị Kim H được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002444 ngày 31/01/2023 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị Kim H đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ