vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiếu - Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Đức H, sinh năm 1990.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thúy Q, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Xóm TL, xã TX, huyện VN, tỉnh TN.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đức H và chị Hoàng Thúy Q thỏa thuận giao cho anh H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Hoàng Nhật V, sinh ngày 12/11/2014 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi khác; Giao cho chị Q có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Hoàng Khánh M, sinh ngày 11/11/2016 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có thay đổi khác. Anh H và chị Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Chị Hoàng Thúy Q tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Đức H cho cháu Bùi Hoàng Nhật V, sinh ngày 12/11/2014 với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/1 tháng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Vy trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Đức H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con (phần án phí lẽ ra chị Q phải chịu) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0003457 ngày 21 tháng 02 năm 2023.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ