vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
Vân Đồn, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị N; sinh năm: 1989;

Địa chỉ: thôn V, xã B, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Hà Văn Q; sinh năm: 1986;

Địa chỉ: thôn V, xã B, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Hà Văn Q được quyền trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung: Hà Thu H – sinh ngày 19/8/2008, Hà Đức Th – sinh ngày 02/7/2011 và Hà Thu H – sinh ngày 05/02/2017 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Chị Trần Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở.

Anh Hà Văn Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.

- Về tài sản, vay nợ chung: chị Trần Thị N và anh Hà Văn Q không có tài sản chung và không có vay nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011168 ngày 07 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Trần Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ