vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn X, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X có hai con chung chưa thành niên là Lò Văn N, sinh ngày 05/02/2006 và Lò Thị Hồng A, sinh ngày 23/8/2012. Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X thỏa thuận như sau:

Chị Hà Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lò Thị Hồng A, sinh ngày 23/8/2012 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Anh Lò Văn X là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lò Văn N, sinh ngày 05/02/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X không ai phải cấp dư ng nuôi con chung

Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr , nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Hà Thị N và anh Lò Văn X, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị N và anh Lò Văn X m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự chị Hà Thị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh X phải nộp. Tổng cộng chị Hà Thị N phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chị Hà Thị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn ng tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000975 ngày 03/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí dân sự sơ th m, chị N được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ