- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chảo Văn C - Chảo Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T1ận tình ly hôn giữa: Anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T1ẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T1ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Chảo Văn C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Bản N, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Chảo Thị T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bản N, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T1, miễn, giảm, T1, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 11 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc T1ận tình ly hôn và thoả T1ận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 11 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T1ận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T1ận tình ly hôn giữa: Anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T.
2. Công nhận sự thoả T1ận của các đương sự cụ thể như sau.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T T1ận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T có 02 con chung là Chảo Thị H, sinh ngày 29/01/2012 và Chảo Văn T1, sinh ngày 29/01/2012. Anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T thỏa T1ận, thống nhất sau khi ly hôn:
Anh Chảo Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là Chảo Thị H, sinh ngày 29/01/2012 và Chảo Văn T1, sinh ngày 29/01/2012 cho đến khi 02 con chung trưởng tHnh, đủ 18 tuổi.
Chị Chảo Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Chảo Văn C không yêu C chị Chảo Thị T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung Chảo Thị H và Chảo Văn T1.
2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Chảo Văn C và chị Chảo Thị T đều không yêu C Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Nguyên đơn anh Chảo Văn C và bị đơn chị Chảo Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Chảo Văn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà chị Chảo Thị T phải chịu. Tổng cộng anh Chảo Văn C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận anh Chảo Văn C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001436 ngày 26/12/2022 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện TU, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Chảo Văn C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND T2 TU, h. TU, t. Lai Châu; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |