vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị V và anh La Văn N. 2.

Về con chung: Giao cho chị Tô Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Thị Minh T, sinh ngày 15/12/2011; giao cho anh La Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Quốc T, sinh ngày 12/12/2014. Anh N, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở anh N, chị V q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Vui - La Văn Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị V và anh La Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè
Số: 28/2023/QĐST - HNGĐ
Sơn Động, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-HNGD ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị V, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn L, xã AB, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh La Văn N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã AB, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị V và anh La Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Tô Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Thị Minh T, sinh ngày 15/12/2011; giao cho anh La Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu La Quốc T, sinh ngày 12/12/2014. Anh N, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở anh N, chị V quyền thăm nom con sau ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh N đều thừa nhận không có.

- Về án phí: Chị Tô Thị V phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015513 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ