vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M. Về trách nhiệm nuôi con: Anh Vũ Hữu M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Vũ Hải A - sinh ngày 15/9/2005 và cháu Vũ Thị Hải Y – sinh ngày 17/8/2010 cho đến khi hai con trưởng thành, tự lậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 94/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983;

Anh Vũ Hữu M, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 17 tháng 11 năm 2023, người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M tự nguyện kết hôn với nhau năm 2004, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Â, tỉnh H. Quá trình chung sống vợ, chồng sống hạnh phúc được hai năm, sau đó phát mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã nhau, bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M có hai con chung là Vũ Hải A

- sinh ngày 15/9/2005 và Vũ Thị Hải Y – sinh ngày 17/8/2010, khi ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con cho đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Trong bản tự khai của cháu Vũ Hải A và cháu Vũ Thị Hải Y. Khi bố, mẹ ly hôn nguyện vọng của hai cháu là được ở với bố.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy:

* Về tố tụng: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con như đơn yêu cầu.

* Về Hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M tự nguyện kết hôn với nhau năm 2004, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Â, tỉnh H. Quá trình chung sống vợ, chồng sống hạnh phúc được hai năm, sau đó phát mâu thuẫn và thường xuyên cãi vã lẫn nhau, bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

* Về con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M có hai con chung là Vũ Hải A - sinh ngày 15/9/2005 và Vũ Thị Hải Y – sinh ngày 17/8/2010, khi thuận tình ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh M là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con cho đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Trong bản tự khai của cháu Vũ Hải A và cháu Vũ Thị Hải Y thể hiện. Khi bố, mẹ ly hôn nguyện vọng của hai cháu là được ở với bố. Xét thấy: Nguyện vọng của hai cháu là hoàn toàn phù hợp với thỏa thuận nuôi con của anh M và chị T, phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, do đó anh M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con, cho đến khi hai con trưởng thành, tự lập được như nguyện vọng của hai con là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M là hoàn toàn có căn cứ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Hữu M.

- Về trách nhiệm nuôi con: Anh Vũ Hữu M được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Vũ Hải A - sinh ngày 15/9/2005 và cháu Vũ Thị Hải Y – sinh ngày 17/8/2010 cho đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 Số: 0001931 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đương sự đã nộp xong

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ