- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về con chung và tài sản chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A B Líp và chị Y T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 28 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 40/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh A B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 04, xã T, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Y T, sinh năm 1994. Trú tại: Thôn 04, xã T, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Địa chỉ liên lạc: Thôn 11, xã Đ, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/03/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A B Líp và chị Y T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh A B Líp và chị Y T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu cháu A L, sinh ngày 07 tháng 03 năm 2013. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao cháu A L cho chị Y Tđược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A Lượng đủ 18 tuổi và tự lập được. Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu. Anh A B được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh A B nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà anh A B đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy theo biên lai số 0003845 ngày 08/12/2022. Anh A B được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - UBND xã Tân Lập, Kon Rẫy; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) ê Thị Phương oan |