vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Xuân Kh - Phàn Mùi H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2023/TLST- HNGĐ ngày 12/4/2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Xuân Kh, sinh năm 1983; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/3/2021; địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Chị Phàn Mùi H, sinh năm 1984; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/01/2023; địa chỉ: Thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 217, 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 24, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi H nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Phùng Xuân Kh và chị Phàn Mùi Hóa có 02 con chung là Phùng Chàn T, sinh ngày 23/6/2005 (đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết) và Phùng Mùi M, sinh ngày 04/11/2006.

Anh Phùng Xuân Kh là người trực tiếp nuôi con chung tên là cháu Phùng Mùi M, sinh ngày 04/11/2006 (hiện đang sống phụ thuộc với anh Khuân và bị khuyết tật bẩm sinh không có khả năng lao động), anh Phùng Xuân Kh không yêu cầu chị Phàn Mùi H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Phùng Xuân Kh, chị Phàn Mùi H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Phùng Xuân Kh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Anh Khuân được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo Biên lai số 0008120, ngày 12/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ