- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Nh và anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật HNGĐ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Nh - Sinh năm 1997. Nơi ĐKTT: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn A, xã Đ, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn Đ - Sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Nh và anh Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị Nh và anh Lê Văn Đ thống nhất có 02 con chung là Lê Thị Tuyết Nh, sinh ngày 24/8/2016 và Lê Thị Bảo Ng, sinh ngày 26/9/2018. Chị Nh và anh Đ thoả thuận và thống nhất giao cháu Ng cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giao cháu Nh cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Nh, anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị Nh, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nh, anh Đ thoả thuận và thống nhất: Chị Nh phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu số AA/2022/0006186 ngày 31/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nh được hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đê, huyện Đông Sơn; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |