vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lệ Thuỷ, sinh năm 1989 ĐKHKTT: Thôn An Thịnh, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Thuỷ - Ngọc Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-DSLạng Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SƢ̣ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩ m thụ lý số 86/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bả n hoà giả i thà nh ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việ c giả i quyế t toà n bộ vụ á n là tự nguyệ n ; nộ i dung thoả thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lệ Thuỷ, sinh năm 1989

ĐKHKTT: Thôn An Thịnh, xã Tiền Phong, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Địa chỉ chỗ ở hiện tại: Km 8, xã Tiền phong, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

* Đồng bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh, sinh năm 1999

ĐKHKTT: Thôn Cầu Chính, xãTân Dĩnh, huyệ nLạng Giang, tỉnhBắc Giang

2. Ông Vi Văn Đài, sinh năm 1988

Địa chỉ thường trú: Nà Vàng, Văn Sơn, Sơn Động, Bắ c Giang

3. Bà Nguyễn Thị Tuyết, sinh năm 1989

Địa chỉ thường trú: Khu Hòa Đình, phườ ngVõ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

4. Ông Nguyễn Bá Mạnh, sinh năm 1990

Địa chỉ thường trú: Thôn An Động, xã Lạc Vệ, huyệ nTiên Du, tỉnh Bắc Ninh

5. Ông Lương Duy Bắc, sinh năm 1993

Địa chỉ thường trú: Thôn Bồng 2, xãThanh Hải, huyệ nLục Ngạn, tỉnhBắc Giang

6. Bà Nguyễn Thị Trà, sinh năm 1998

Địa chỉ thường trú: Thôn Yên Viên, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

7. Bà Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1998

Địa chỉ thường trú: Thôn Trung Thành, xãĐại Lai, huyệ nGia Bình, tỉnhBắc Ninh

8. Ông Nguyễn Thành Đạt, sinh năm 2000

Địa chỉ thường trú: Thôn Yên, xãCao Xá, huyệ nTân Yên, tỉnhBắc Giang

Đề u cù ng đ ịa chỉ liên hệ số: Số 56-58, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a bà Nguyễ n Thị Tuyế t

, Nguyễ n Bá Mạnh, ông Lương Duy Bắ c , bà Nguyễn Thị Trà , bà Nguyễn Thị Hà , ông Nguyễ n Thà nh Đạ t là ông Vi Văn Đài , sinh năm 1988; địa chỉ thường trú : Nà Vàng, Văn Sơn, Sơn Động, Bắ c Giang và bà Nguyễ n Thị Ngọ c Anh , sinh năm 1999; đị a chỉ : Thôn Cầ u Chí nh , xã Tân Dĩnh , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang. (Hợ p đồ ng uỷ quyề n ngà y 28/6/2023 và Hợp đồng uỷ quyền ngày 30/6/2023).

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1989 (Là vợ ông Vi Văn Đài)

Địa chỉ thường trú: Thôn Phú Giã , xã Song Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Ông Nguyễn Văn Tụ, sinh năm 1986 (Là chồng bà Nguyễn Thị Tuyết)

Địa chỉ thường trú: Khu Hòa Đình, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Địa chỉ liên hệ số: 56-58, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

3. Bà Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1994 (Là vợ ông Nguyễn Bá Mạnh)

Địa chỉ thường trú: Thôn An Động, xãLạc Vệ, huyệ nTiên Du, tỉnhBắc Ninh

Địa chỉ liên hệ số: 56-58, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Sƣ̣ thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Lệ Thuỷ , bà Nguyễn Thị Ngọc Anh, ông Vi Văn Đài, bà Nguyễn Thị Tuyết, ông Nguyễn Bá Mạnh, ông Lương Duy Bắc, bà Nguyễn Thị Trà, bà Nguyễn Thị Hà, ông Nguyễ n Thà nh Đạ t (Ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n của bà Tuyết, ông Mạ nh, ông Bắ c, bà Trà, bà Hà, ông Đạ t là ông Vi Văn Đài và bà Nguyễn Thị Ngọc Anh) cùng thống nhất chia tài sản chung là quyền sử dụn g đấ t đố i vớ i thử a đấ t số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục , huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang diệ n tí ch đấ t qua đo đạ c thự c tế là

1149,2m2, nằ m trong cá c mố c

giớ i ký hiệ u W1ABCFGHIKNOXYJLVW (theo Sơ đồ phân chia cá c thử a đấ t theo yêu cầ u của các đương sự ngày 29/6/2023 do Công ty Cổ phầ n HTU Hồ ng Quang đo vẽ kèm theo Quyết định này), chia thà nh cá c phầ n như sau:

- Bà Nguyễn Lệ Thuỷ được quyền sử dụng diện tích đất là 119,0m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 39,0 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u ABCD có số đo các cạnh cụ thể như sau: AB = 8,4m+3,6m; BC=6,1m; CD = 17,5m; DA= 12,6m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Vi Văn Đà i đượ c quyề n sử dụ ng diệ n tí ch đấ t là 110,1m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 30,1 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u DCFED1 có số đo các cạnh cụ thể như sau: DC= 17,5m; CF=5,5m+0,8m; FE = 21,1m; ED1= 1,8m; D1D=4,1m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết được quyền sử dụng diện tích đất là

139,5m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 59,5 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệu WTLV có số đo các cạnh cụ thể như sau: WT= 5m; TL=18,2m; LV=10,2m; VW=7,2m + 11,9m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Nguyễ n Bá Mạ nh đượ c quyề n sử dụng diện tích đất là 91,1m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 11,1 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệu TSJL có số đo các cạnh cụ thể như sau: TS= 5m; SJ=18,2m; JL=5m; LT=18,2m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Lương Duy Bắ c đượ c quyề n sử dụng diện tích đất là 91m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 11 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u SZYJ có số đo các cạnh cụ thể như sau: SZ= 5m; ZY=18,2m; YJ=5m; JS=18,2m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị Trà đượ c quyề n sử dụng diện tích đất là 90,8m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 10,8 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u ZQXY có số đo các cạnh cụ thể như sau: ZQ= 5m; QX=18,1m; XY=5m; YZ=18,2m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị Hà được quyền sử dụng diệ n tí ch đấ t là 90,5m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 10,5 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u QP1POX có số đo các cạnh cụ thể như sau: QP1= 3,3m; P1P= 3,1m; PO=15,4m; OX = 5,1m; XQ = 18,1m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bản đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim , xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh được quyền sử dụng diện tích đất là 100,7m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 20,7 m2) trong phạ m vi mốc giới ký hiệu MIKN có số đo các cạnh cụ thể như sau: MI= 17,8m; IK=7,4m; KN=14,2m; MN=7,3m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tạ i Thôn Bãi Cả Đồng Kim , xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Nguyễ n T hành Đạt được quyền sử d ụng diện tích đất là 117,0m2 (trong đó đất ở 80,0 m2, đất trồng cây lâu năm 37 m2) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u GHIM có số đo các cạnh cụ thể như sau: GH= 12,8m+8,7m; HI=7,0m; IM=17,8m; MG=6m thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tạ i Thôn Bãi Cả Đồng Kim , xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Phầ n diệ n tí ch 199,5m2, loại đất trồng cây lâu năm thuộ c mộ t phầ n thửa đất số 164, tờ bả n đồ số 134 có địa chỉ tại Thôn Bãi Cả Đồng Kim, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang theo giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t quyề n sở hữ u nhà ở và tà i sả n khá c gắ n liề n vớ i đấ t số DĐ 268037 (số và o sổ cấ p GCN: CH00546) do UBND huyệ n Lạ ng Giang cấ p ngày 26/7/2022 và đã đăng ký biế n độ ng kể từ khi cấ p giấ y chứ ng nhậ n có xá c nhậ n củ a Chi nhá nh Văn phò ng đăng ký đấ t đai huyệ n Lạ ng Giang ngà y 23/02/2023) trong phạ m vi mố c giớ i ký hiệ u ADD1EFGMNOPP1QZSTWW1 có số đo các cạnh cụ thể như sau: AD=12,6m; DD1 = 4,1m; D1E = 1,8m; EF= 21,1m; FG=7,9m; GM=6m; MN=7,3m;NO= 3m; OP=15,4m; PP1= 3,1m; P1Q=3,3m; QZ=5m; ZS=5m; ST=5m; TW=5m; WW1=9,1m+13,6m; WA = 2,8m đượ c sử dụ ng làm đường đi công cộng , phầ n diệ n tí ch đấ t nà y khôn g cò n là quyề n sở hữ u củ a bà Nguyễ n Lệ Thuỷ , bà Nguyễn Thị Ngọc Anh, ông Vi Văn Đài, bà Nguyễn Thị Tuyết, ông Nguyễn Bá Mạnh, ông Lương Duy Bắc, bà Nguyễn Thị Trà, bà Nguyễn Thị Hà, ông Nguyễn Thành Đạt.

Các đương sự thống nhất thoả thuậ n không phả i trí ch trả phầ n giá trị

chênh lệ ch củ a phầ n tà i sả n đượ c chia.

Các đương sự đượ c quyề n liên hệ cá c cơ quan chứ c năng có thẩm quyề n để làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để đứng tên riêng cho các bên như đã nêu trên.

- Về á n phí dân sự sơ thẩ m , bà Nguyễn Lệ Thuỷ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, kể cả phầ n á n phí củ a cá c ông/ bà Nguyễn Thị Ngọc Anh, Vi Văn Đài, Nguyễn Thị Tuyết, Nguyễn Bá Mạnh, Lương Duy Bắc, Nguyễn Thị Trà, Nguyễn Thị Hà và Nguyễn Thành Đạt phả i chị u (trong đó số tiề n á n phí củ a bà Thuỷ là 3.487.500đ, bà Nguyễn Thị Ngọc Anh là 3.258.700đ, ông Vi Văn Đà i là 3.376.200đ, bà Nguyễn Thị Tuyết là 3.743.700đ, ông Nguyễ n Bá Mạ nh là 3.138.700đ, ông Lương Duy Bắ c là

3.137.500đ, bà Nguyễn Thị Trà là 3.135.000đ, bà Nguyễn Thị Hà là

3.131.200đ, ông Nguyễ n Thà nh Đạ t là 3.462.500đ). Tổ ng tiề n á n phí bà Thuỷ phả i chị u là 29.871.000đ (Hai mươi chí n triệ u tá m t răm bẩ y mươi mố t nghì n đồ ng

) nhưng được trừ vào số tiền 5.000.000đ (Năm triệ u đồ ng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005510 ngày 30/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang . Bà Nguyễn Lệ Thuỷ còn phải nộp 24.871.000đ (Hai mươi tư triệ u tá m trăm bẩ y mươi mố t nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ và đị nh giá : Bà Nguyễn Lệ Thuỷ tự nguyệ n chị u toàn bộ chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ , đo đạ c và định giá là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệ u đồ ng ). Xác nhận bà Thuỷ đã nộ p đủ số tiề n này và đã chi phí hết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ